ATP
Chuyên ngành

Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Hướng dẫn chi tiết trình tự nghiệm thu từng bước: nghiệm thu công việc, giai đoạn và hoàn thành đưa vào sử dụng.

· 3 phút đọc · ATP., JSC

Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng và bảo trì. Đây là văn bản nền tảng quy định toàn bộ quy trình nghiệm thu từ cấp độ công việc thi công đến nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.

Ba cấp độ nghiệm thu

Nghị định 06/2021 quy định rõ 3 cấp nghiệm thu bắt buộc:

Bảng 1

Cấp nghiệm thuĐối tượngThành phần tham gia
Cấp 1: Nghiệm thu công việcTừng công việc xây dựng (đổ bê tông đài cọc, xây tường, lát gạch...)Tư vấn giám sát + Nhà thầu thi công
Cấp 2: Nghiệm thu giai đoạn / bộ phậnPhần khuất (trước khi lấp đất), giai đoạn quan trọngCĐT + TVGS + Nhà thầu TK + Nhà thầu TC
Cấp 3: Nghiệm thu hoàn thànhToàn bộ công trình hoặc hạng mục trước khi đưa vào sử dụngCĐT + TVGS + Nhà thầu TK + Nhà thầu TC + CQ quản lý nhà nước (nếu có)

Quy trình nghiệm thu công việc xây dựng

Đây là cấp nghiệm thu phát sinh thường xuyên nhất — mỗi ngày có thể có nhiều lần nghiệm thu công việc khác nhau trên công trường.

Trình tự thực hiện

  1. Nhà thầu thi công tự kiểm tra chất lượng công việc và lập biên bản tự kiểm tra nội bộ
  2. Nhà thầu thông báo cho tư vấn giám sát: đề nghị nghiệm thu kèm kết quả thí nghiệm vật liệu liên quan
  3. Tư vấn giám sát kiểm tra thực tế tại hiện trường trong vòng 24 giờ (theo hợp đồng)
  4. Hai bên ký Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng theo mẫu Phụ lục I — Nghị định 06/2021
  5. Lưu trữ biên bản cùng toàn bộ kết quả thí nghiệm liên quan vào hồ sơ hoàn công

Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình

Nghị định 06/2021 quy định đầy đủ danh mục hồ sơ. Các tài liệu bắt buộc bao gồm:

  • Toàn bộ biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn
  • Kết quả thử nghiệm vật liệu, cấu kiện — từ phòng TN LAS-XD được công nhận
  • Biên bản thử nghiệm, vận hành hệ thống kỹ thuật (điện, cấp thoát nước, PCCC...)
  • Bản vẽ hoàn công có chữ ký đầy đủ của nhà thầu và tư vấn giám sát
  • Nhật ký thi công của nhà thầu và nhật ký giám sát của tư vấn
  • Văn bản chấp thuận kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có)

Các lỗi phổ biến dẫn đến nghiệm thu không đạt

  • Thiếu kết quả thí nghiệm vật liệu: Không có phiếu thí nghiệm xi măng, thép, cốt liệu từ lô sử dụng thực tế
  • Mẫu bê tông không đủ: Thiếu tổ mẫu (quy định 1 tổ/20m³ hoặc theo yêu cầu) hoặc mẫu không đủ tuổi
  • Bản vẽ hoàn công sai: Không cập nhật thay đổi thực tế thi công so với thiết kế được duyệt
  • Nhật ký giám sát thiếu: Tư vấn giám sát không ghi nhật ký đầy đủ hoặc không ghi đúng thực tế
  • Chữ ký không đủ: Biên bản nghiệm thu thiếu chữ ký của một trong các bên theo quy định

Biên soạn bởiBộ phận Kỹ thuật · ATP., JSC

0 / 0

Chia sẻ bài viết

Đọc thêm

Tất cả tin